TRANG CHÍNH GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG   VĂN BẢN    ALBUM   LIÊN HỆ - GÓP Ý THÀNH VIÊN CLB VĂN HỌC     DIỄN ĐÀN  

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 1


Hôm nayHôm nay : 114

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 18249

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 783144

 

 

 

 

 

 

 

 

Trang nhất » Thông tin của trường » THÔNG TIN TỔ CHUYÊN MÔN - CHIA SẼ KINH NGHIỆM

Nhận dạng và vẽ biểu đồ trong bài thực hành Địa lí lớp 12

Thứ bảy - 07/04/2012 07:53
Sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên giỏi năm 2012.Kỳ này sáng kiến kinh nghiệm giảng dạy môn địa lý.

MỤC LỤC

 

Phần 1: PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................... 1

    I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI....................................................................... 1

    II. MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ TÀI........................................ 2

                                    III. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI............................................................... 2

                                    IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................................... 2

    V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................... 2

Phần 2: NỘI DUNG................................................................................. 3

   I. CƠ SỞKHOA HỌC .......................................................................... 3

   II. CƠ SỞ THỰC TIỂN ……………………………………………………3

   III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN................................................................. 4

  1. Nhận dạng biểu đồ.........................................           4
  2. Cách vẽ biểu đồ..............................................           5
  3. Áp dụng vào các bài tập thực hành lớp 12..... 7

   IV. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM............................................................ 10

Phần 3: KẾT LUẬN................................................................................. 12

   TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................... 13

 

 

Phần 1: PHẦN MỞ ĐẦU

 

I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

         Sách giáo khoa Địa lí phổ thông được chọn lọc từ khối lượng tri thức đồ sộ của khoa học địa lí, sắp xếp theo lôgic khoa học và lôgic sư phạm, đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, tính giáo dục, tính phổ thông của chương trình; những nội dung đó dùng để dạy học địa lí phổ thông. Cùng với chương trình đổi mới hiện nay, sách giáo khoa địa lí cũng có nhiều thay đổi nhằm  phù hợp với phương pháp dạy học mới “ lấy học sinh làm trung tâm”. Chính vì vậy mà số lượng bài thực hành của sách giáo khoa Đia lí hiện nay đã tăng lên đáng kể. Do đó mà chính học sinh sẽ là người tìm ra tri thức, lĩnh hội tri thức, còn giáo viên chỉ là người hướng dẫn.

         Nhưng thực tế hiện nay, qua quá trình giảng dạy tôi nhận thấy đa số học sinh còn xem môn địa lí là môn phụ nên ít quan tâm, chỉ học đối phó mặc khác các em chỉ học lí thuyết chưa chú ý đến thực hành, xem thực hành không quan trọng; chính vì vậy mà kĩ năng làm bài tập của các em rất yếu.Tuy nhiên, đối với một bài thi hay bài kiểm tra thông thường thì thực hành (vẽ biểu đồ) chiếm 30%  tổng số điểm. Và đa số các em không đạt điểm trọn vẹn ở phần này.

      Do đó hôm nay ,tôi xin đưa ra đề tài: “Nhận dạng và vẽ biểu đồ trong bài thực hành địa lí lớp 12 ”để giúp các em rèn luyện kĩ năng làm bài tập, để  kết quả học tập được nâng lên, học sinh sẽ thêm yêu thích  học Địa lí hơn. Mong nhận được sự đóng góp của các đồng nghiệp cũng như các tổ chức chuyên môn, ban giám hiệu nhà trường để đề tài được hoàn thiện hơn.

II. MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ TÀI

                                 1. Mục đích

- Góp phần nâng cao khả năng xây dựng bài giảng cho giáo viên.

- Giúp cho học nhận dạng và vẽ được các biểu đồ của bài thực hành đồng thời có được kĩ năng làm bài tập trong các bài kiểm tra, bài thi tốt nghiệp hay thi cao đẳng và đại học

                                 2. Đối tượng

                                    Giáo viên và học sinh trong giảng dạy và học tập môn Địa lí.

                                III. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

Đưa ra phương pháp nhận dạng và cách vẽ một số biểu đồ cơ bản thường gặp.

IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

              - Áp dụngcho các bài thực hành ở chương trình Địa lí 12          

              - Giới hạn : nhận dạng và vẽ biểu đồ ở các bài thực hành  chương trình Địa lí 12

V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

     - Kết hợp thực tiễn giáo dục ở trường THPT

    - Kinh nghiệm của các đồng nghiệp.

    - Có sự tham khảo các tài liệu giáo dục về các phương pháp giảng dạy.

 

Phần 2 :  NỘI DUNG

I. CƠ SỞ KHOA HỌC

      Trong quá trình hội nhập nền kinh tế ngày nay, giáo dục được coi là một lĩnh vực rất quan trọng và luôn đi trước một bước trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Vì vậy, vấn đề chất lượng dạy - học nói chung và dạy học Địa lý nói riêng ngày càng trở thành mối quan tâm chung của các nhà sư phạm cũng như các nhà quản lý giáo dục và xã hội.

     Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn của xã hội, môn Địa lí trong nhà trường nói chung và môn Địa lí lớp 12 nói riêng không ngừng cải tiến chương trình, cải tiến phương pháp dạy học nhằm đạt được hiệu quả cao nhất. Trong đó " Nhận dạng và vẽ biểu đồ trong bài thực hành địa lí lớp 12" đóng vai trò quan trọng, nó có nhiệm vụ củng cố, rèn luyện kĩ năng Địa lí cho học sinh một cách thuần thục và chắc chắn hơn.

II. CƠ SỞ THỰC TIỄN

 Vấn đề thường gặp hiện nay là học sinh học lệch khá nhiều. Nhiều em còn cho rằng địa lí là môn phụ, nên không quan tâm, học qua loa, học lí thuyết chung chung mà xem thường phần thực hành, nên kết quả học tập còn thấp.

 Một khó khăn nữa là việc rèn luyện kĩ năng này chỉ chiếm một thời lượng rất ít trong một tiết dạy do đó đòi hỏi học sinh phải nghiên cứu trước các yêu cầu mà bài tập hoặc bài thực hành mà giáo viên đã giao cho, nhưng nhiều em chưa thực sự tập trung và quan tâm đến yêu cầu mà giáo viên đã giao nên đây cũng là khó khăn lớn đối với giáo viên khi thực hiện dạy một bài thực hành vẽ biểu đồ, do đó:

- Học sinh không xác định được yêu cầu của đề bài.

- Học sinh không xác định được kiểu biểu đồ sẽ vẽ là gì và việc xử lí bảng số liệu (nếu có).- Học sinh chưa vẽ được biểu đồ thích hợp và đúng với yêu cầu đề bài.

- Kỹ năng vẽ biểu đồ của học sinh còn lúng túng.

- Học sinh chưa nắm được các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ.

Từ đó tỉ lệ học sinh đọc và biết phân tích bảng số liệu, xác định loại biểu đồ thích hợp đối với bài yêu cầu còn thấp, số lượng học sinh biết xác định ngay được cách vẽ biểu đồ đúng chiếm tỉ lệ không cao.

Vì vậy "Nhận dạng và vẽ biểu đồ trong bài thực hành Địa lí lớp 12"  giúp cho học sinh thích thú làm bài tập thực hành hơn, từ đó làm bài tập tốt hơn, kết quả học tập môn địa lí sẽ được nâng lên; đồng thời giúp cho giáo viên hệ thống các loại biểu đồ, phân loại các dạng bài tập biểu đồ. Qua đó tạo điều kiện cho giáo viên phát huy khả năng giảng dạy bài thực hành.

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

  1. Nhận dạng biểu đồ

* Biểu đồ tròn: Thể hiện cơ cấu. Cơ cấu là một tổng thể hoàn chỉnh được kết

hợp bởi các bộ phận.

* Biểu đồ cột: Nhằm biểu diễn, so sánh các đại lượng.

* Biểu đồ đường biểu diễn: Nhằm biểu diễn, so sánh các đại lượng nhưng các đại lượng này diễn ra theo thời gian. Biểu đồ thường thiên về việc thể hiện sự thay đổi, đặc biệt là tốc độ thay đổi.

* Biểu đồ miền:Thể hiện cơ cấu nhưng cơ cấu đó diễn ra trong nhiều năm thường từ bốn năm trở lên.

* Biểu đồ kết hợp:

            -  Kết hợp giữa tròn và cột : Dùng để thể hiện mối quan hệ giữa hai hoặc nhiều đại lượng khác đơn vị hoặc giữa một đại lượng với một cơ cấu.

            -  Kết hợp giữa cột và đường : Thể hiện môi quan hệ giữa nhiều đại lượng cùng hoặc khác đơn vị nhưng diễn ra qua nhiều năm.

    2. Cách vẽ biểu đồ

       *  Biểu đồ hình tròn

 Có ba trường hợp:

            - Các vòng tròn bằng nhau :khi biết cơ cấu mà không biết quy mô.

              - Các vòng tròn lớn nhỏ khác nhau một cách tượng trưng:Khi biết rõ cơ cấu , còn quy mô biết khác nhau nhưng không cụ thể.

             - Cácvòng tròn lớn nhỏ khác nhau theo tỉ lệ : Khi biết rõ cả quy mô lẫn cơ cấu.

Khi vẽ biểu đồ cần chú ý:

        - Cơ cấu có thể là theo giá trị tuyệt đối . Để vẽ biểu đồtròn ta phải chuyển thành giá trị tương đối

        - Tính độ cung để vẽ cho chính xác ( 100 % =3600  , 1% = 3,60   )

      -  Ghi giá trị phần trăm (%) vào mỗi phần

      - Vẽ theo chiều kim đồng hồ , bắt đầu từ 12h 00

       - Nếu vẽ các vòng tròn lớn nhỏ theo tỉ lệ thì chú ý tính R , bán kính các vòng tròn được tính như sau :

                                      

 

 R1: bán kính vòng tròn chuẩn (tự chọn tùy ý)

 R2,R3: bán kính vòng tròn phải vẽ cho tỷ lệ với vòng tròn chuẩn.

 S1: Diện tích( tổng giá trị )vòng tròn chuẩn.

 S2,S3: Diện tích ( tổng giá trị ) vòng tròn phải vẽ .

Biểu đồ hình cột

     ­­­Có hai loại biểu đồ cột  

- Cột chồng : Nhằm thể hiện một tổng trong đó có nhiều bộ phận .

- Cột ghép: Nhằm biễu diễn, so sánh các đại lượng riêng lẻ hoặc các bộ phận của một tổng.

     Khi vẽ biểu đồ cột ta phải chú ý các điểm sau:

   -Chọn kích thước biểu đồ phù hợp với khổ giấy.

   - Các cột khác nhau về độ cao (tùy theo số liệu đề bài), còn bề ngang phải bằng nhau.

        - Khoảng cách giữa các cột phải tỉ lệ với thời gian( nếu thể hiện các vùng, quốc gia… thì khoảng cách giữa các cột đều nhau). Không nên chia trước khoảng cách thời gian trên trục hoành mà nên vẽ từng cột. Vẽ xong một cột ta lại lấy khoảng cách.

          - Ghi giá trị lên đầu mỗi cột.

          - Không nối các đầu cột lại với nhau để thành một đường.

          - Không làm dấu không liên tục để nối đầu cột với trục giá trị( trục hoành).

* Biểu đồ đường biểu diễn

  Vẽ biểu đồ đường ta phải lưu ý các điểm sau :

      -  Phải chia khoảng cách thời gian thật chính xác .

      -  Ghi giá trị vào từng thời điểm .

      - Trên một hệ toạ độ ta có thể vẽ được rất nhiều đường biễu diễn nếu các đại lượng có cùng đơn vị, nếu khác đơn vị ta chỉ có thể vẽ tối đa 2 đường với hai trục tung  cho hai loại đơn vị. Nếu nhiều đại lượng khác đơn vị ta phải biến các đơn vị đó về cùng 1 loại bằng cách chọn năm đầu tiên là 100%  rồi tính % của các năm tiếp theo . Ta sẽ có cùng đơn vị là % .

* Biểu đồ miền

   Khi vẽ biểu đồ miền ta phải chú ý:

          - Ghi các giá trị của các mốc thời gian vào các miền. Giá trị của miền nào ta ghi vào miền đó.

          - Có kí hiệu riêng cho từng miền.     

- Nếu có nhiều miền ta chồng các miền lên nhau.

* Biểu đồ kết hợp

    Khi vẽ biểu đồ kết hợp phải chú ý:

        - Lựa chọn thang của hai trục giá trị Y và Y’ cho thích hợp để biểu đồ dễ đọc và mang tính mỹ thuật . Giá trị cao nhất của hai đại lượng trên hai thang phải ngang nhau để dễ so sánh.

     - Nên vẽ cột trước sau đó chọn trục tung thứ 2 để vẽ đường.

     - Khoảng cách thời gian phải tuyệt đối tỉ lệ nhau.

 

Lưu ý: Một biểuđồ cần phải thể hiện đầy đủ các yếu tố:

- Tên

- Số liệu

- Kí hiệu, chú thích

- Đơn vị (nếu là biểu đồ cột, đường biểu diễn, miền)

3.Áp dụng vào các bài thực hành lớp 12

* Bài 19

a. Nhận dạng

          Yêu cầu của bài:

 - Vẽ biểu đồ thể hiện GDP/người trên tháng giữa các vùng nước ta năm 2004.

- So sánh và nhận xét mức GDP/người trên tháng giữa các vùng nước ta qua các  năm.

Qua yêu cầu của bài ta thấy đây là dạng so sánh nên xác định được biểu đồ cần vẽ là biểu đồ cột.

b. Vẽ biểu đồ

 

* Bài 29, Bài 38, Bài 40

   a. Nhận dạng

   Yêu cầu của bài: Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu.

          Qua yêu cầu của bài ta xác định được biểu đồ cần vẽ là biểu đồ tròn vì nó thể hiện cơ cấu và không qua nhiều năm.

   b. Vẽ biểu đồ

Bài 29- Trang 128 sách giáo khoa Địa lý 12 ( Ban cơ bản)

Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 1996 và 2005.

Do bài cho bảng số liệu tuyệt đối nên cần phải xử lí số liệu trước khi vẽ biểu đồ

Đối với bài này cần tiến hành theo các bước sau đây:

Bước 1:Hướng dẫn xử lí bảng số liệu.

  - Tổng số giá trị theo thành phần kinh tế của từng năm là 100%.

  - Biểu đồ hình tròn có góc ở tâm là 3600

  => nghĩa là 1,0 % ứng với 3,60(góc ở tâm )

         - Cách tính:

   + Năm 1996 tổng số diện tích gieo trồng là 149.432 tỷ đồng -> cơ cấu diện tích 100%.

  

+ Tính cơ cấu các thành phần kinh tế (là x).

149.432 -> 100%          74.161 x 100

74.161 -> x            x =                         = 50.3%

                                         149.432

  + Góc ở tâm trên biểu đồ đường tròn khu vực nhà nước là:

50.3 x 3,6 = 1820

  + Tương tự cách tính trên, cho học sinh tính các thành phần kinh tế còn lại

  + Xử lí số liệu ta có: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế  (đơn vị %)

 

TPKT

1996

2005

Nhà nước

Ngoài nhà nước

Có vốn nước ngoài

Tổng

50.3

24.6

25.1

100

25.1

31.2

43.7

100

 

 

+ Bảng tính độ:

 

TPKT

1996

2005

Nhà nước

Ngoài nhà nước

Có vốn nước ngoài

Tổng

182

88

90

360

90

112

158

360

+ Tính bán kính:

2005

     R1995 = 1, R2005 = 2,57.

Bước 2 : vẽ biểu đồ

1996

 

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤUGTSXCNCỦA NƯỚC TANĂM 1996 - 2005

 

 

 


 

Tương tự cách trên, học sinh có thể làm được bài thực hành 38 và bài 40.

            

IV. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

Kết quả của những tiết dạy địa lí thực nghiệm được đánh giá trên cơ sở lấy điểm số các bài tập, bài thực hành của học sinh.

 Kết quả thực nghiệm ở  lớp 12C7

 Trước khi áp dụng

 

Lớp

TS học sinh

Biết xác định và vẽ đúng

Chưa biết xác định và vẽ sai, thiếu xót

12C7

35

11

24

 

 

 

Lớp

TS học sinh

Điểm giỏi

Điểm khá

Điểm TB

Điểm yếu, kém

12C7

35

1

2

8

24

Tỷ lệ %

100

2,8

5,7

22,9

68,6

 

         

Sau khi áp dụng

 

Lớp

TS học sinh

Biết xác định và vẽ đúng

Chưa biết xác định và vẽ sai, thiếu xót

12C7

35

29

6

 

 

 

Lớp

TS học sinh

Điểm giỏi

Điểm khá

Điểm TB

Điểm yếu, kém

12C7

35

5

11

13

6

Tỷ lệ %

100

14,3

31,4

 37,2

17,1

 

 

Qua quá trình áp dụng cách  nhận dạng và vẽ biểu đồ vào các tiết thực hành, các bài tập Địa lí lớp 12 thu được kết quả như sau:

- Đa số học sinh đã xác định được yêu cầu của đề bài.

- Học sinh xác định được cách chọn và vẽ biểu đồ phù hợp, đúng với yêu cầu đề bài.

- Tỉ lệ học sinh tự rèn luyện được kĩ năng vẽ biểu đồ chiếm tỉ lệ cao.

- Học sinh nắm được các bước tiến hành trong khi vẽ biểu đồ.

Từ đó tỉ lệ học sinh đọc và phân tích bảng số liệu, xác định loại biểu đồ thích hợp đối với bài yêu cầu cao hơn so với khi chưa được áp dụng.

 

Phần 3: KẾT LUẬN

 

Sáng kiến kinh nghiệm này  là do tôi đúc kết từ kinh nghiệm giảng dạy qua các năm qua và từ học hỏi kinh nghiệm của các đồng nghiệp, với nội dung không mới nhưng rất thiết thực và giúp ích rất nhiều cho học sinh trong làm bài kiểm tra và bài thi, tạo tiền đề cho học sinh tiếp tục chương trình đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp sau này. Học sinh biết vận dụng kết hợp lý thuyết, thực tiễn, phát huy tính sáng tạo, tích cực chủ động trong quá trình học tập môn Địa lý.

 

Tuy nhiên do kinh nghiệm còn non yếu, nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót. Mong  nhận được sự góp ý chân thành của quí vị để bài viết đạt được hiệu quả tốt hơn.

 

            Chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, Tổ chuyên môn, Ban giám hiệu nhà trường đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành bài viết này.

 

            TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

1. Nguyễn  Dược, “Lí luận dạy học”,  Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, 1998.

2.Nguyễn Minh tuệ, “Để học tốt Địa lí 12”,Nhà xuất bản Hà Nội, 2008.

3. Nguyễn Đức Vũ, “Kĩ thuật dạy học Địa lí ở trường phổ thông”,  Nhà xuất bản Giáo dục, 2007.

Tác giả bài viết: Lê Kim Phê

Từ khóa: n/a
  • Show comment
  • -- Add comment
Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn