TRANG CHÍNH GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG   VĂN BẢN    ALBUM   LIÊN HỆ - GÓP Ý THÀNH VIÊN CLB VĂN HỌC     DIỄN ĐÀN  

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 3

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 2


Hôm nayHôm nay : 437

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 15456

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 711690

 

 

 

 

 

 

 

 

Trang nhất » Thông tin của trường » THÔNG TIN TỔ CHUYÊN MÔN - CHIA SẼ KINH NGHIỆM

Việc thảo luận nhóm và cách thức tổ chức thảo luận nhóm

Thứ bảy - 07/04/2012 08:05
Sáng kiến kinh nghiệm môn ngữ văn thầy Nguyễn Văn Út thực hiện

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1.1.Cơ sở lý luận:

Căn cứ vào Luật Giáo dục (12/1998) Điều 24.2 đã ghi “Phương Pháp Giáo Dục phổ thông phải phát huy tính tích cực tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, từng môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho từng học sinh".

Nhằm tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và Chỉ thị 06-CT/TW ngày 07/11/2006 của Bộ Chính trị gắn với thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

Và thực hiện kế hoạch chỉ đạo chuyên môn 2011 – 2012 của BGH trường THT Mai Thanh Thế về: Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục; Tiếp tục  thực hiện chủ trương: Mỗi cán bộ,  giáo viên thực hiện một đổi mới trong phương pháp dạy học…

Việc thực hiện chuyên đề Vận dụng những kỹ thuật dạy học hiện đại, đặc biệt là tổ chức hoạt động thảo luận nhóm trong dạy học ngữ văn cũng là để đáp ứng yêu cầu thực tế trên.

1.1.2.Cơ sở thực tiễn: 

Ngày nay, nhiều học sinh không mấy “mặn mà” với bộ môn ngữ văn nữa không phải vì nó không hay, không hấp dẫn, cũng không phải do giáo viên dạy quá dỡ mà là do môn văn không phù hợp với trào lưu chọn ngành, nghề của thanh niên hiện nay. (các ngành nghề yêu thích của các em chủ yếu tập trung ở các khối A,B) vì thế , nhiều học sinh đến với môn văn chẳng qua chỉ để đối phó, phần còn lại có lòng nhưng không có “sức”… cho nên giờ học văn thường trở thành những giờ tra tấn … cả thầy lẫn trò…

Nhiều thầy, cô trong điều kiện còn nhiều hạn chế nhưng buộc phải thực hiện đổi mới phương pháp theo quan điểm dạy học tích cực. Trong đó, có việc cho học sinh thảo luận nhóm. Thực tế cũng có thành công, nhưng đa phần chỉ là để đối phó nên nhiều lúc chưa mang lại hiệu quả tích cực như mong đợi.

Từ thực tế đó, bản thân sau nhiều năm thử nghiệm, học tập, trao đổi cùng đồng nghiệp đã tổng kết lại qua chuyên đề sau: “Kỹ thuật tổ chức thảo luận nhóm trong dạy học ngữ văn”

1.2.MỤC ĐÍCH VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU

          Khi hướng đến đề tài này, tôi muốn cùng với đồng nghiệp - những người đang băn khoăn, trăn trở làm thế nào để nâng cao hiệu quả giờ dạy môn ngữ văn, nhất là trong các giờ có tổ chức hoạt động thảo luận nhóm? Làm thế nào phát huy được tính chủ động tích cực của học sinh, đáp ứng mục tiêu  xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”? Và làm thế nào trong mỗi giờ dạy học môn ngữ văn  đều đem lại cho học sinh những giây phút thật sự hứng khởi đúng nghĩa với việc tiếp cận tác phẩm nghệ thuật. Đồng thời cũng qua đó rèn luyện cho các em kỹ năng hợp tác, làm việc theo nhóm – một yếu tố rất quan trọng trong cuộc sống hiện đại cho các em sau này.

Do sự hạn chế về thời gian, kinh nghiệm của bản thân, nên phạm vi, giới hạn nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung vào giải quyết một số vấn đề về phương pháp và các kỹ thuật hỗ trợ cho việc tổ chức hoạt động thảo luận nhóm ở  một số giờ dạy học ngữ văn, trong đó chủ đạo là  ở một số giờ dạy ngữ văn thuộc khối 11,12.

 

Đề tài được chúng tôi triển khai thành các phần như sau:

 

Phần một: Phần mở đầu

  1.1.Lý do chọn đề tài

  1.1.1.Cơ sở lý luận:

  1.1.2.Cơ sở thực tiễn: 

  1.2.Mục đích và giới hạn nghiên cứu

Phần hai: Nội dung chính –

Việc thảo luận nhóm và cách thức tổ chức thảo luận nhóm

 

  2.1. Thảo luận nhóm

  2.1.1.Định nghĩa thảo luận nhóm.

  2.1.2.Những thuận lợi và khó khăn trong tổ chức hoạt động thảo luận nhóm:

  2.2. Cách thức tổ chức thảo luận nhóm

  2.2.1.Một số vấn đề khi tổ chức thảo luận nhóm:

  2.2.2.Kỹ thuật phối hợp trong hoạt động thảo luận nhóm

  2.2.3.Đánh giá, rút kinh nghiệm

Phần ba: Kết luận

 

DANH MỤC TƯ LIỆU THAM KHẢO

1.Giáo trình Cải tiến phương pháp, kĩ thuật kiểm tra đánh giá trong dạy học ngữ văn- Nguyễn Thành Thi.

2.Giáo trình Lý luận dạy học – Lê Phước Lộc

3.Tài liệu Giáo dục kỹ năng sống trong môn ngữ văn – NXB GD -2010.

 

 

 


 

PHẦN HAI:

VIỆC THẢO LUẬN NHÓM VÀ CÁCH THỨC THỨC TỔ CHỨC THẢO LUẬN

2.1.THẢO LUẬN NHÓM

2.1.1.Thảo luận nhóm là gì?

Nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh trong quá trình khám phá và lĩnh hội tri thức, hình thành kỹ năng tư duy, kỹ năng hợp tác trao đổi lẫn nhau thì thảo luận nhóm có vai trò tích cực nhất. Vậy thảo luận nhóm là gì? Hiểu một cách đơn giản, Thảo luận nhóm là phương pháp dạy học, trong đó giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ (có thể 2 hoặc 4, hoặc 6 – không nên chia nhóm lẻ). Các thành viên trong nhóm đều phải làm việc, trao đổi từ đó đưa ra ý kiến chung của cả nhóm về vấn đề được giao.

2.1.2.Những thuận lợi và khó khăn trong tổ chức hoạt động thảo luận nhóm:

Trong dạy học tích cực, thảo luận nhóm là phương pháp có nhiều ưu điểm. Trong đó,  người học được  phát huy tối đa được bộc lộ những khả năng của bản thân. Đồng thời qua đó, các em còn có điều kiện học hỏi lẫn nhau, tạo không khí thoải mái trong học tập. Điều đặc biệt là luôn có được cảm giác tự do, thoải mái không bị áp đặt (khác với kiểu dạy học truyền thống- kiểu truyền thụ một chiều: thầy nói trò nghe. Học trò học thuộc lời thầy như cái máy ghi âm…) thảo luận nhóm khiến cho giờ học sinh động hơn.

*Thuận lợi

-Tạo được không khí vui tươi, sinh động cho giờ dạy.

-Có thể phát triển năng lực toàn diện cho học sinh từ tâm lí, tính cách cho đến kỹ năng và hành vi giao tiếp…

-Số lượng hợp tác làm việc tập thể nên có thể bổ sung cho nhau những thiếu sót.

-Qua quan sát hoạt động của các nhóm, giáo viên có thể đánh giá chính xác năng lực của từng học sinh từ đó kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy học cho phù hợp, đồng thời cũng kịp thời trấn chỉnh thái độ học tập không tốt của học sinh.

*Khó khăn:

-Giáo viên thường bị động về thời gian.

-Lớp thường có số lượng quá đông (trên khoảng 30 học sinh), gây trở ngại rất nhiều trong tổ chức, quản lí các nhóm.

-Đa phần học sinh ít chuẩn bị trước ở nhà. Trong nhóm thường chỉ tập trung ở một số đối tượng tích cực, có năng lực, đa phần thuộc nhóm học sinh lười biếng hay ỷ lại vào người khác nên ít mang lại hiệu quả như mong muốn.

Vì thế, muốn hoạt động thảo luận nhóm thành công, giáo viên phải nắm vững phương pháp, biết cách tổ chức, biết kết hợp nhiều phương tiện, kỹ thuật hỗ trợ. Song yếu tố quyết định vẫn là ở học sinh. Vì thế, ngoài việc phải năng động, tích cực, các em cần được hướng dẫn cụ thể trước khi tiến hành thảo luận và ngay cả khi chuẩn bị soạn bài ở nhà trong tiết học trước.

Sau đây là nội dung cụ thể cho việc tổ chức thảo luận nhóm.

2.2.CÁCH THỨC TỔ CHỨC THẢO LUẬN

2.2.1.Một số vấn đề chú ý khi tổ chức thảo luận nhóm:

2.2.1.1. Lựa chọn đề tài:

Việc lựa chọn đề tài rất quan trọng. Đề tài quá khó hoặc quá dễ đối với học sinh đều ảnh hưởng đến hoạt động thảo luận của học sinh. Lựa chọn vấn đề thảo luận phải hấp dẫn, có tính chất kích thích tính tích cực chủ động làm việc của học sinh. Đề tài thảo luận phải là vấn đề chính của bài học, vấn đề có thể có nhiều hướng khai thác khác nhau, nhiều cấp độ nhận thức khác nhau. Thường là loại cấp độ phát hiện và suy luận.

Trong đó đặc biệt chú ý:

1) Phải đặt ra nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm bằng một câu hỏi. Câu hỏi phải rõ ràng, không mập mờ, đánh đố và phải duy nhất một cách hiểu.

2) Phải có hướng dẫn cụ thể về yêu cầu và định hướng cách thức làm việc.

3) Những vấn đề không nên cho thảo luận: tóm tắt tác giả, tóm tắt tác phẩm, xác định nhân vật chính, nhân vật phụ, xác định bố cục,…

4) Thời gian thảo luận phải tương ứng với nội dung yêu cầu của vấn đề thảo luận

2.2.1.2.Chia nhóm: Khi chia nhóm cần chú ý:

Cần phải chia đều về số lượng và năng lực làm việc giữa các nhóm với nhau. Không chia nhóm này quá nhiều, nhóm kia quá ít; nhóm này tập trung học sinh giỏi, nhóm kia phần đông là  yếu kém, ý thức học tập chưa cao.

Không nên chia nhóm lẻ.

Nếu vấn đề đặt ra trong bài học không nhiều, giáo viên có thể cho hai nhóm cùng thảo luận một vấn đề. Nhưng sau đó giáo viên có thể linh hoạt cho nhóm này báo cáo, nhóm kia đặt ra câu hỏi phản biện.

2.2.1.3.Giao nhiệm vụ:

Rất nhiều trường hợp tổ chức thảo luận nhóm không thành công, trong đó nguyên nhân chính thường do giao nhiệm vụ không rõ ràng, phân công không hợp lí. Nhiệm vụ được giao thì quá nhiều trong khi thời gian để làm thì quá ít. Trong những lần như thế, thảo luận nhóm đa phần chỉ mang hình thức đối phó, không có giá trị thiết thực.

Vì thế, khi tổ chức chia nhóm, cần chú ý giao nhiệm vụ cụ thể cho mỗi nhóm, nhất là các thành viên trong nhóm. Mỗi nhóm phải có thư kí để tổng hợp ý kiến của các thành viên trong nhóm. Học sinh được giao nhiệm vụ này phải là những học sinh khá – giỏi, tích cực, năng động, có khả năng tổng hợp và trình bày vấn đề trước tập thể. Đây là kỹ năng quan trọng cần được rèn luyện thường xuyên. Kỹ năng này rất có ích cho các em sau này khi bước vào đời. Vì thế, giáo viên cũng nên tạo cơ hội cho tất cả được thử sức, không nên quá tập trung vào một em duy nhất.

2.2.1.4.Giám sát hoạt động của từng nhóm.

Do đa phần học sinh của chúng ta có ý thức học tập không cao,  năng lực học tập không đều. Thường với một nhóm đông thành viên, rất dễ dẫn đến nhiều em không tập trung, làm việc riêng. Hoặc trong quá trình thảo luận, có khi do lúng túng không hiểu rõ yêu cầu của vấn đề cần thảo luận dẫn đến làm lệch hướng, không đáp ứng yêu cầu đặt ra. Vì thế, giáo viên phải giám sát thường xuyên, kịp thời uốn nắn.

2.2.1.5.Trình bày kết quả thảo luận

Khi kết thúc quá trình thảo luận, mỗi nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận của nhóm. Thường, công việc này do thư kí nhóm trình bày. Tùy vào điều kiện, giáo viên có thể cho các nhóm tham gia phản biện. Khi ấy, giáo viên chính là trọng tài có nhiệm vụ dẫn dắt, định hướng vào đề tài, tránh lệch hướng.

Điều cần chú ý, tất cả các nhóm phải được trình bày kết quả thảo luận của mình. Thực tế qua dự giờ một số đồng nghiệp, do không có thời gian, một số thầy cô chỉ chọn một hoặc hai nhóm trình bày. Nhóm còn lại, hoặc tiết sau trình bày hoặc tự rút kinh nghiệm từ các nhóm trước. Điều này là không công bằng. Có thể hình thành ở các em thái độ không cố gắng trong những lần sau. Cũng như giáo viên không nhận ra được những ưu và khuyết điểm của nhóm. Và như thế, giáo viên không đánh giá một cách toàn diện học sinh.

2.2.1.6.Tổng kết đánh giá

Tổng kết đánh giá là khâu cuối cùng của hoạt động thảo luận. Vấn đề cốt lõi của khâu này là phải tìm ra được vấn đề - có thể xem như chân lý mà mỗi nhóm đã đạt được hoặc đạt được. Ngoài ra cũng cần đánh giá khả làm việc của nhóm: Các nhóm làm việc có khoa học hay không. Những ai tích cực, những ai lười biếng, hay làm chuyện riêng, cần rút kinh nghiệm gì,… Giáo viên nên nhận xét cụ thể, khách quan và tốt nhất nên cho điểm để khích lệ tinh thần học tập của các em.

Có trường hợp giáo viên sau khi  để các nhóm trình bày xong nội dung thảo luận của mình, giáo viên nhận xét xong tất cả các nhóm  rồi mới công bố kết quả chung. Cách làm này tuy có tiết kiệm được thời gian nhưng thực tế không hiệu quả. Làm như thế giáo viên  sẽ không đánh giá một cách toàn diện khả năng của từng nhóm. Và học sinh cũng khó nhận ra cái ưu điểm – hạn chế của mình.

Thực tế, cách làm hiệu quả nhất chính là giải quyết dứt điểm từng nhóm một, có nhận xét đánh giá ưu khuyết điểm, sau đó đưa ra kết luận của giáo viên về vấn đề đặt ra của đề tài, cuối cùng so sánh giữa các nhóm để làm cơ sở đánh giá năng lực của từng nhóm cũng như rút kinh nghiệm cho lần sau.

2.2.2.Kỹ thuật phối hợp trong hoạt động thảo luận nhóm.

Việc tổ chức thảo luận nhóm có thành công hay không, phần lớn tùy thuộc rất nhiều vào kỹ thuật tổ chức. Qua quá trình học tập, rút kinh nghiệm từ bản thân và đồng nghiệp tôi nhận thấy trong hoạt động thảo luận nhóm nên có thể vận dụng kết hợp những kỹ thuật dạy học sau:

2.2.2.1.Kỹ thuật đặt câu hỏi

Câu hỏi ở đây chính là yêu cầu hay vấn đề đặt ra cho từng nhóm. Câu hỏi phải kích thích sự hứng thú của học sinh, phải vừa tầm khả năng làm việc của nhóm. Vì thế giáo viên nên lựa chọn câu hỏi phải đạt cấp độ vừa mang tính phát hiện vừa có sự tư duy sâu.

Ví dụ: Khi dạy “Hai đứa trẻ” (Thạch Lam), giáo viên có thể đặt câu hỏi cho từng nhóm như sau:

Nhóm1:Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh bóng tối? Cách miêu tả như thế nhấn mạnh điều gì? (đoạn cuối tr 97, đoạn cuối tr 98).

 Nhóm 2:Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh ánh sáng? Cách miêu tả như thế nhấn mạnh điều gì? (đoạn cuối tr 97, đoạn cuối tr 98).

Nnhóm 3- Nhóm 4: Trong đêm tối, con người xuất hiện như thế nào? Cách miêu tả như thế có ý nghĩa gì? ( đoạn 3 tr 98, đoạn 1-2-3 tr 99)

2.2.2.2.Kỹ thuật “Khăn phủ bàn”

Mỗi nhóm sẽ có một tờ giấy A0 đặt trên bàn, như là một chiếc khăn trải bàn. Chia tờ giấy ra thành nhiều phần xung quanh tờ giấy .Tùy thuộc vào số lượng của nhóm sẽ có số lượng khung tương ứng. Các thành viên sẽ ghi  ý kiến tìm được của mình vào trong khung đó. Phần chính giữa là ý chung, được thống nhất của cả nhóm. Phần này do thư kí nhóm ghi lại.

Sử dụng kỹ thuật này giáo viên sẽ dễ dàng đánh giá từng thành viên một. Đánh giá khả năng làm việc của nhóm, đặc biệt là về mặt hình thức.

 

 

(Kỹ thuật “Khăn phủ bàn”)

 

2.2.2.3. Kỹ thuật dùng phiếu học tập

Phiếu học tập là những tờ giấy rời có nội dung hướng dẫn, yêu cầu học sinh làm việc trong một thời gian ngắn tại lớp học hoặc được làm ở nhà trước mỗi bài học.

Sử dụng kỹ thuật dùng phiếu học tập trong thảo luận nhóm là biện pháp đem lại hiệu quả tích cực nhất. Để làm tốt công việc này, đòi hỏi giáo viên phài kì công thiết kế.

Một phiếu học tập được xem là tốt phải là phiếu vừa mang tính thẩm mỹ vừa thể hiện đầy đủ các yêu cầu đăt ra từng cá nhân hoặc nhóm.


 

Có thể tham khảo một số một số mẫu:

PHIẾU HỌC TẬP

Nhóm 1/lớp 11C...

Tên học sinh:...............................................................................................................................

....................................................................................................................................................

BÀI HỌC: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam)

 

Yêu cầu: Trong tác phẩm: “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam, tìm những chi tiết thể hiện nội dung sau:

 

 

Những chi tiết miêu tả bóng tối

Ý nghĩa

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

Thời gian thảo luận là 10 phút

Nhận xét đánh giá của GV:..................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................

 

 


 

Điểm:
PHIẾU HỌC TẬP

Nhóm 2/lớp 11C...

Tên học sinh:...............................................................................................................................

....................................................................................................................................................

BÀI HỌC: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam)

Yêu cầu: Trong tác phẩm: “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam, tìm những chi tiết thể hiện nội dung sau:

 

 

Những chi tiết miêu tả ánh sáng

Ý nghĩa

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

Thời gian thảo luận là 10 phút

Nhận xét đánh giá của GV:..................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................

 

 


 

Điểm:


 

PHIẾU HỌC TẬP

Nhóm 3/lớp 11C...

Tên học sinh:...............................................................................................................................

....................................................................................................................................................

BÀI HỌC: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam)

Yêu cầu: Trong tác phẩm: “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam, tìm những chi tiết thể hiện nội dung sau:

 

 

Trong đêm tối, con người xuất hiện...

Ý nghĩa

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

Thời gian thảo luận là 10 phút

Nhận xét đánh giá của GV:..................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................

 

 


 

Điểm:


 

PHIẾU HỌC TẬP

Nhóm 4/lớp 11C...

Tên học sinh:...............................................................................................................................

....................................................................................................................................................

BÀI HỌC: HAI ĐỨA TRẺ (Thạch Lam)

Yêu cầu: Trong tác phẩm: “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam, tìm những chi tiết thể hiện nội dung sau:

 

 

Tâm trạng của mọi người khi thức đợi tàu:

Hình ảnh con tàu mang ý nghĩa:

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

Thời gian thảo luận là 10 phút

Nhận xét đánh giá của GV:..................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................

 

 


 

Điểm:

 

 

 

                                                                                     


 

 

Một số mẫu sưu tầm

                                                                                                                     

 

 

            PHIẾU HỌC TẬP                               (Phiếu 1)

  Tên:  ….………….....................……                                                                       

  Nhóm, lớp:  …....................................

              BÀI HC: PHONG CÁCH NGÔN NGNGHTHUT

Yêu cu:                     MỜI TRẦU

 “Qucau nho nhmiếng tru hôi

   Này ca Xuân Hương mi qut ri

   Có phi duyên nhau thì thm li

   Đng xanh như lá bc như vôi”           (HồXuân Hương)

a/ Những hình ảnh nổi bật trong bài thơ            b/ Những từngữthểhiện tâm trạng của    

                và ý nghĩa của nó:                                                        tác giả:

…………………………….......................            ………………………………………

…………………………………………...           ……………………………………….

…………………………………………...           ……………………………………….

……………………………………………          ……………………………………….

……………………………………………          ……………………………………….

……………………………………………          ……………………………………….

……………………………………………          ……………………………………….

……………………………………………          ……………………………………….

 

                            b/ Cùng với một sốtác phẩm khác của HồXuân Hương,

                                     tôi nghĩphong cách sáng tác nổi bật của Bà là:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

(Thi gian tho lun 10  phút)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

      PHIU HC TP                                

Tên: ……………………………………..             

 Nhóm, lớp:  ..............................................   

BÀI HC: PHONG CÁCH NGÔN NGSINH HOT

Yêu cu:

Câu 1: Trong giao tiếp, tính cụthể, tính cảm xúc và tính cá thểcủa Phong cách ngôn ngsinh hotđược biểu hiện qua những yếu tố:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Câu 2: Đọc đoạn đối thoại sau đây và xác định các yếu tốvề: giới tính, độtuổi, tính cách., tính địa phương của nhân nhân vật. 

“Mưi mt năm nay cc khhết sc, song ráng mà sng là vì mong có ngày thy đưc mt con. Nay vđến đây chưa gp đưc con mà phi đi thì làm sao đưc, tri đt ơi! .

 Con ha vi tía rng hcon thy mt chúng nó mt chút ri con đi lin. Con không nói con là ai cho chúng biết đâu mà tía s. Cách bit nhau mưi mt năm ri đã vy mà chúng nó tưng con chết ri nên thy mt con chc là chúng nó không nhìn đưc. Con gilàm ngưi đi đưng ghé nghchân thì chúng nó có biết cha nó đâu…”

                                                              (Trích Cha con nghĩa nng- HồBiểu Chánh)

 

 

Gii tính          Đtui            Tính cách         Tính đa phương         

           

                                   

            

 

 

 (Thi gian tho lun 12 phút)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

Ngoài ra, trong hoạt động thảo luận nhóm có thể sử dụng một số kỹ thuật hỗ trợ thêm. Chẳng hạn như:

1) Kỹ thuật vẽ sơ đồ tư duy

2) Kỹ thuật “KWL”

3) Kỹ thuật hợp tác

    …..       

2.2.3.Đánh giá, rút kinh nghiệm

Ngày nay, để đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh thì có nhiều giải pháp để giáo viên lựa chọn. Trong số đó, thảo luận nhóm luôn là vấn đề rất được quan tâm. Tuy nhiên khả năng sử dụng biện pháp này và thành công đem lại không được cao. Bởi khi sử dụng phương pháp này, người giáo viên phải đối mặt với áp lực thời gian, năng lực học tập của học sinh, phải tốn nhiều công sức đề lựa chọn đề tài, thiết kế phiếu học tập, câu hỏi hướng dẫn thảo luận… cho nên nhiều giáo viên ngán ngại khi sử dụng chúng. Nhưng thực tế, nếu ứng dụng tốt phương pháp này, hiệu quả đem lại rất tích cực. Biện pháp này không những giúp học sinh khắc sâu hơn kiến thức bài học mà còn rèn luyện nhiều cho các em kỹ năng quan trọng sau này. Trước hết là kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng trình bày vấn đề, …

Vì thế, trong dạy học nói chung và dạy học ngữ văn nói riêng, vận dụng thảo luận nhóm trong các giờ dạy là một yêu cầu thiết thực mang tính bắt buộc. Qua thực tế trải nghiệm và nghiên cứu, bản thân nhận thấy việc sử dụng thảo luận nhóm trong dạy học là có khả năng và đem lại hiệu quả cao. Tuy nhiên để thành công, ngoài việc nắm vững các yếu tố kỹ thuật bỗ trợ trong quá trình tổ chức thảo luận thì  giáo viên cũng cần chú ý hướng dẫn kỹ cho học sinh chuẩn bị bài trước ở nhà và công việc này phải được duy trì thường xuyên. Mỗi lần tổ chức đều có nhận xét, đánh giá rút kinh nghiệm và nhất là phải cho học sinh thấy được cái lợi ích của mình khi được học tập theo phương pháp này. Có như thế các em mới hứng thú và hợp tác tích cực hơn, chủ động hơn.

Và cuối cùng, việc sử dụng các yếu tố kỹ thuật hỗ trợ phải linh hoạt, sáng tạo. Tránh lặp đi lặp lại một hình mẫu tạo cảm giác đơn điệu, nhàm chán.

 

PHẦN BA: KẾT LUẬN

 

Trên đây là những kinh nghiệm đã tích lũy được trong quá trình giảng dạy trực tiếp và dự giờ học hỏi kinh nghiệm từ đồng nghiệp của bản thân tôi. Những kết quả thu được đều thành công đúng như mong đợi. Có thể nói các giờ dạy có vận dụng các hình thức tổ chức thảo luận nhóm đúng kỹ thuật trên, hiệu quả cao hơn bình thường. Ở đó, học sinh chủ động hơn, tích cực hơn trong học tập. Vì vậy việc trình bày đề tài của mình trước tổ chuyên môn, trước Hội đồng khoa học của nhà trường không ngoài mục đích cùng đồng nghiệp trao đổi, góp ý  để bổ sung nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn ngữ văn, trước hết là việc vận dụng các thao tác, kỹ thuật thảo luận nhóm trong dạy học ngữ văn. Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu, chắc chắn có những thiếu sót nhất định. Tôi xin chân thành lắng nghe sự đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô trong tổ bộ môn, trong Hội đồng khoa học trường, của thầy cô, đồng nghiệp để những giờ dạy có sử dụng phương pháp này trở nên nhẹ nhàng hơn đối với giáo viên và bổ ích hơn đối với học sinh.


 

Ý KIẾN ĐÓNG GÓP CHO ĐỀ TÀI 

Tác giả bài viết: Nguyễn Văn Út

Tổng số điểm của bài viết là: 9 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a
  • Show comment
  • -- Add comment
Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn